So Sánh Binance Smart Chain Và Ethereum: Đâu Là Sự Khác Biệt?
Mục lục
Giới thiệu
Lưu lượng truy cập blockchain và hệ sinh thái DApp
Các DApp DeFi được sử dụng nhiều nhất trên Ethereum và BSC
Khả năng truyền giữa các mạng 
Phí giao dịch
Thời gian giao dịch
Cơ chế đồng thuận
Tổng kết
So Sánh Binance Smart Chain Và Ethereum: Đâu Là Sự Khác Biệt?
Trang chủBài viết
So Sánh Binance Smart Chain Và Ethereum: Đâu Là Sự Khác Biệt?

So Sánh Binance Smart Chain Và Ethereum: Đâu Là Sự Khác Biệt?

Người mới
Published Jun 29, 2021Updated Oct 11, 2021
8m

Tóm lược

Binance Smart Chain (BSC) là một hard fork của giao thức Go Ethereum (Geth). Do đó, nó có nhiều điểm tương đồng với blockchain Ethereum. Tuy nhiên, các nhà phát triển BSC đã có những thay đổi đáng kể trong một số khía cạnh. Trong đó, thay đổi lớn nhất là cơ chế đồng thuận, cho phép BSC giao dịch rẻ và nhanh hơn.


Giới thiệu

Thoạt nhìn, Binance Smart Chain (BSC) và Ethereum trông rất giống nhau. Các DApp và token được xây dựng trên BSC tương thích với Máy ảo Ethereum (EVM). Các bạn có thể nhận thấy rằng địa chỉ ví công khai của mình trên cả hai blockchain giống nhau. Thậm chí, có những dự án xuyên chuỗi hoạt động trên cả hai mạng. Tuy nhiên, có một số điểm khác biệt đáng chú ý giữa hai chuỗi. Nếu bạn đang phân vân không biết nên sử dụng cái nào, tốt nhất là bạn nên biết và hiểu rõ những điểm khác biệt.


Lưu lượng truy cập blockchain và hệ sinh thái DApp

Tính đến tháng 6/2021, Ethereum đã lưu trữ hơn 2.800 DApp trên blockchain, so với khoảng 810 trên BSC. Đây là một sự khác biệt đáng kể, nhưng xét về độ tuổi của BSC, con số này vẫn cho thấy hệ sinh thái BSC đang phát triển mạnh mẽ.

Địa chỉ đang hoạt động cũng là một số liệu quan trọng trên chuỗi cần xem xét. Mặc dù là một blockchain mới hơn, nhưng BSC ghi nhận có 2.105.367 địa chỉ hoạt động vào ngày 7/6/2021 - cao gấp đôi mức cao nhất từng được ghi nhận của Ethereum là 799.580 địa chỉ vào ngày 9/5/2021.

Vậy, đâu là lý do đằng sau sự tăng trưởng đột biến của BSC? Nguyên nhân chủ yếu là thời gian xác nhận nhanh và phí thấp hơn. Sự tăng trưởng của BSC cũng có thể liên quan đến sự cường điệu ngày càng tăng của NFT và khả năng tương thích với các ví tiền mã hoá phổ biến, chẳng hạn như Trust Wallet và MetaMask.

Nếu chúng ta xem xét các giao dịch hàng ngày, có một sự khác biệt lớn giữa hai chuỗi. Trên BSC, người dùng chuyển tiền và tương tác với các hợp đồng thông minh nhanh và tiết kiệm chi phí hơn. Bạn có thể thấy bên dưới là hoạt động mức đỉnh của BSC - vào khoảng 12 triệu giao dịch hàng ngày và trạng thái hiện tại của nó là hơn bốn triệu.


Trong khi đó, Ethereum chưa bao giờ vượt quá 1,75 triệu giao dịch hàng ngày. Đối với những người dùng cần chuyển tiền thường xuyên, BSC dường như là lựa chọn phổ biến hơn. Các giao dịch hàng ngày cũng cần được nhìn thấy trong bối cảnh của các địa chỉ đang hoạt động. Như đã viết, BSC hiện có số lượng người dùng giao dịch trung bình nhiều hơn.


Các DApp DeFi được sử dụng nhiều nhất trên Ethereum và BSC

Khi nói đến tài chính phi tập trung, có một lượng lớn DApp chéo giữa BSC và Ethereum, do tính tương thích của các blockchain. Các nhà phát triển có thể dễ dàng chuyển các ứng dụng từ Ethereum sang BSC và các dự án BSC mới thường sử dụng lại mã nguồn mở từ Ethereum dưới một tên khác. Hãy cùng xem xét năm DApp hàng đầu trên Ethereum của người dùng trên DAppRadar.


Tại đây, bạn có thể thấy có hai Công cụ tạo lập thị trường tự động DeFi (UniswapSushiSwap ), một trò chơi tiền mã hoá ( Axie Infinity ) và một thị trường NFT ngang hàng (OpenSea). Nếu bạn nhìn vào 5 công ty hàng đầu sử dụng BSC, bạn sẽ thấy rất nhiều điểm tương đồng.


PancakeSwap được tạo ra như một hard fork của Uniswap. Autofarm và Pancake Bunny là các trang trại khai thác lợi suất - một lĩnh vực mà chúng ta không thấy trong năm Dapp hàng đầu của Ethereum. Biswap và Apeswap đều là các Nhà tạo lập thị trường tự động. Vì phí trên BSC rất rẻ và giao dịch nhanh hơn đáng kể, các trang trại khai thác lợi suất có xu hướng hiệu quả hơn khi hoạt động trên Binance Smart Chain. Những yếu tố này làm cho các dự án này trở thành một lựa chọn phổ biến đối với người sử dụng BSC.
Khi nói đến các trò chơi tiền mã , Ethereum thực sự là ngôi nhà của những tựa game phổ biến nhất hiện có. Mặc dù có những dự án trên BSC rất giống với CryptoKitties và Axie Infinity, nhưng chúng không thu hút được lượng khán giả lớn như các trò chơi cổ điển trên Ethereum.


Khả năng truyền giữa các mạng 

Nếu bạn đã thực hiện bất kỳ việc nạp token BEP-20 hoặc ERC-20 vào của mình, bạn có thể nhận thấy địa chỉ ví Ethereum và ví BSC của mình giống hệt nhau. Vì vậy, nếu bạn chọn sai mạng khi rút token từ một sàn giao dịch, bạn có thể dễ dàng lấy lại chúng từ blockchain đó.
Nếu bạn vô tình rút token ERC-20 sang BSC, bạn vẫn có thể tìm thấy chúng trong địa chỉ BSC tương ứng. Bạn cũng có thể thực hiện quy trình tương tự nếu vô tình gửi token từ BSC sang Ethereum. Trong cả hai trường hợp này, rất may là tiền của bạn không bị mất vĩnh viễn. Để có hướng dẫn chi tiết hơn, hãy đọc bài viết Cách lấy lại tiền mã hóa bị chuyển nhầm mạng trên Binance .


Phí giao dịch

BSC và Ethereum đều sử dụng mô hình  gas để tính phí giao dịch và đo lường mức độ phức tạp của một giao dịch. Người dùng BSC có thể đặt giá khí gas theo nhu cầu của mạng và các thợ đào sẽ ưu tiên các giao dịch có giá gas cao hơn. Tuy nhiên, hard fork London của Ethereum sẽ mang lại một số sửa đổi có khả năng loại bỏ nhu cầu phí cao.

Bản cập nhật Ethereum tạo ra một cơ chế định giá mới với phí cơ bản cho mỗi khối. Phí cơ sở này thay đổi tùy thuộc vào nhu cầu giao dịch, loại bỏ nhu cầu người dùng tự quyết định giá gas.

Trong lịch sử, phí gas Ethereum cao hơn nhiều so với phí trên BSC. Mức phí trung bình cao nhất được thấy là vào tháng 5/2021 với mức 68,72 đô-la. Xu hướng này đã bắt đầu xuất hiện, nhưng hiện tại phí của Ethereum vẫn đắt hơn.


Hãy xem xét chi phí trung bình cho Ethereum từ Etherscan để có được bức tranh toàn cảnh. Ba số liệu hàng đầu cho thấy giá gas hiện tại trên Ethereum. Đối với cả BSC và Ethereum, một gwei tương ứng bằng 0,000000001 BNB hoặc ETH. Nếu bạn trả giá thấp hơn, giao dịch của bạn sẽ mất nhiều thời gian để thực hiện hơn.
Để chuyển token ERC-20 sang ví khác, giá trung bình tại thời điểm viết bài là 2,46 đô-la. Con số này tăng lên 7,58 đô la khi sử dụng bể thanh khoản Uniswap, thứ liên quan đến nhiều giao dịch.


Dưới đây, chúng ta có thể thấy một giao dịch trên BSC với mức phí chỉ $0,03, tương đương với chuyển ERC-20 trong trình theo dõi gas của Ethereum. BSC đã tính toán điều này bằng cách nhân lượng gas được sử dụng trong giao dịch (21.000) với giá gas (5 gwei).


Thời gian giao dịch

Việc đo lường thời gian giao dịch trung bình trên các blockchain có thể hơi phức tạp. Mặc dù một giao dịch hoàn tất về mặt kỹ thuật khi các thợ đào xác thực khối mà nó nằm trong đó, các khía cạnh khác vẫn có thể ảnh hưởng đến thời gian và khiến bạn phải chờ đợi:

  1. Nếu bạn đặt mức phí của mình chưa đủ cao, các thợ đào có thể trì hoãn giao dịch của bạn hoặc thậm chí không đưa nó vào một khối nào cả.
  2. Các tương tác phức tạp hơn với blockchain yêu cầu nhiều giao dịch. Ví dụ, thêm thanh khoản vào bể thanh khoản.
  3. Hầu hết các dịch vụ sẽ chỉ được coi là một giao dịch hợp lệ sau khi một số khối nhất định được xác nhận. Những xác nhận bổ sung này sẽ làm giảm nguy cơ người bán và nhà cung cấp dịch vụ phải hoàn nguyên các khoản thanh toán trong trường hợp khối bị mạng từ chối.

Nếu chúng ta nhìn vào số liệu thống kê gas của Ethereum ở trên, chúng ta có thể thấy rằng thời gian giao dịch dao động từ 30 giây đến 16 phút. Những con số này tính đến các giao dịch thành công nhưng không tính đến các yêu cầu xác nhận bổ sung. 

Ví dụ: nếu bạn gửi ETH (ERC-20) vào tài khoản Binance của mình, bạn sẽ cần đợi 12 xác nhận của mạng. Với một khối được khai thác khoảng 13 giây một lần, như bạn có thể thấy từ biểu đồ bên dưới, điều này sẽ thêm 156 giây để gửi ETH vào ví giao ngay của bạn.


Trên BSC, thời gian khối trung bình là 3 giây. Khi chúng tôi so sánh điều này với 13 giây của Ethereum, chúng tôi đang xem xét tốc độ cải thiện khoảng 4,3 lần.


Cơ chế đồng thuận

Mặc dù, cơ chế đồng thuận Bằng chứng công việc (PoW) của Ethereum tương tự như cơ chế của Bitcoin, nhưng nó khác rất nhiều so với Cơ chế chứng minh quyền sở hữu cố định (PoSA) của BSC. Tuy nhiên, sự khác biệt này sẽ không kéo dài lâu. Với Ethereum 2.0, mạng sẽ sử dụng cơ chế Proof of Stake (PoS) để thay thế.
Cơ chế đồng thuận PoSA của BSC là sự kết hợp giữa 2 thuật toán Bằng chứng Ủy Quyền (Proof of Authority)Bằng chứng Cổ Phần (Delegated Proof of Stake). 21 trình xác thực thay phiên nhau tạo ra các khối và đổi lại, các trình này nhận được phần thưởng là phí giao dịch BNB. Để trở thành một người xác thực, bạn phải chạy một node và đặt cược ít nhất 10.000 BNB để trở thành ứng cử viên được bầu chọn .
Những người dùng khác, được gọi là những người ủy quyền sẽ đóng cổ phần bằng BNB cho một ứng cử viên được bầu. 21 ứng cử viên hàng đầu được bầu chọn theo số tiền đặt cược (stake), và sau đó sẽ lần lượt xử lý các khối. Toàn bộ quá trình này lặp lại sau mỗi 24 giờ. Người ủy quyền cũng nhận được một phần phần thưởng mà người xác nhận kiếm được.
PoW của Ethereum là một hệ thống cực kỳ khác biệt. Thay vì cộng đồng chọn người xác thực, có một cuộc chạy đua để giải một câu đố tính toán. Bất kỳ ai cũng có thể tham gia, nhưng họ sẽ cần mua hoặc thuê thiết bị khai thác chuyên dụng. Bạn càng có nhiều khả năng tính toán, bạn càng có nhiều khả năng giải được câu đố trước và xác nhận một khối. Những người khai thác thành công nhận được phí giao dịch và phần thưởng ETH.
Trong khi PoW là một cách hiệu quả để tạo sự đồng thuận và đảm bảo an ninh mạng, các nhà phát triển đã khám phá việc sử dụng các cơ chế khác. Mục tiêu của họ là tìm ra các giải pháp thay thế thân thiện với môi trường và hiệu quả hơn mà không ảnh hưởng đến bảo mật.
Vì những lý do này, mạng Ethereum sẽ chuyển sang cơ chế Proof of Stake. Người xác nhận sẽ đặt cược ETH để có cơ hội tạo ra các khối. Các trình xác thực khác sẽ "chứng thực" khối và kiểm tra xem nó có đúng không. Nếu ai đó tạo ra một khối chứa các giao dịch sai, họ sẽ có nguy cơ mất tất cả số tiền đã đặt cọc của mình. Sau đó, người xác nhận sẽ nhận được phần thưởng cho các khối thành công và cho bất kỳ chứng thực nào mà họ thực hiện. Bằng cách trực tiếp gửi và đặt cược một lượng lớn ETH, những người xác thực độc hại có nguy cơ mất tiền của mình.


Tổng kết

Rõ ràng, có rất nhiều điểm tương đồng giữa Binance Smart Chain và Ethereum. Một trong những lý do là để người dùng Ethereum dễ dàng di chuyển và bắt đầu thử nghiệm trên BSC. Nhưng bất chấp những điểm tương đồng, BSC đã áp dụng những thay đổi đáng kể để cố gắng cải thiện hiệu suất và hiệu quả. Cơ chế đồng thuận Proof of Staked Authority (PoSA) giúp người dùng có thể tận hưởng các giao dịch blockchain rẻ và nhanh hơn.